DANH SÁCH THÍ SINH LỌT VÀO VÒNG SƠ KHẢO “CUỘC THI HÙNG BIỆN TIẾNG NHẬT DÀNH CHO NGƯỜI VIỆT NAM TẠI NHẬT BẢN NĂM 2026”

DANH SÁCH THÍ SINH LỌT VÀO VÒNG SƠ KHẢO
CUỘC THI HÙNG BIỆN TIẾNG NHẬT DÀNH CHO NGƯỜI VIỆT NAM TẠI NHẬT BẢN NĂM 2026

日本在住ベトナム人日本語弁論大会2026年
予選進出者一覧

STT Tên thí sinh Tên đề tài SBD
1. CAO THỊ NHƯ NGỌC

(Hyogo)

Tình bạn bắt nguồn từ một lần bị lạc đường

道に迷ったことから始まった出会い

03
2. QUÁCH HÀM CHI

(Fukuoka)

SNSで、私たちは本当に幸せになれるのか

Thông qua SNS, liệu chúng ta có thực sự trở nên hạnh phúc?

12
3. VÕ THỊ NGÂN

(Gunma)

魚ではなく、釣り竿を

Không cho con cá mà cho cần câu.

28
4. ĐOÀN NGỌC THÀNH

(Chiba)

私の中にある宝石

Viên ngọc quý trong tôi

102
5. NGUYỄN HÀ THANH

(Tokyo)

日本で学んだ「成長」

“Trưởng thành” mà tôi học được ở Nhật Bản

97
6. NGUYỄN THỊ MINH HẢO

(Chiba)

心に花が咲いた出会い

Cuộc gặp gỡ đã khiến một bông hoa nở trong trái tim tôi

56
7. NGUYỄN THỊ LỆ

(Tokyo)

一生輝かない人生

Một cuộc đời không bao giờ tỏa sáng

72
8. NGUYỄN THỊ THANH HẰNG

(Kanagawa)

ゆっくりでいい。立ち止まらずに進もう

Chậm cũng được, đừng dừng lại, hãy tiến về phía trước.

60
9. PHẠM HẢI LÝ

(Shiga)

父の炊飯器が教えてくれたこと

Điều chiếc nồi cơm điện của cha đã dạy tôi

 

83
10. KIM TRÀ MY (7 tuổi)

(Tokyo)

ふたつのふるさと、ひとつのえがお

Hai quê hương, một nụ cười

39
11. THỊ BÌNH

(Tokyo)

本当の幸せは、「ピンク色の人生」にあるのか?

Hạnh phúc thật sự có nằm trong một “cuộc đời màu hồng”?

55
12. TRẦN LÊ THANH PHÚ

 

伝えることと伝わること

Truyền đạt và được thấu hiểu

78
13. NGUYỄN THỊ KIM PHỤNG

(Tokyo)

無名のヒーローが教えてくれた多文化共生

Những người hùng vô danh đã dạy tôi về sự chung sống đa văn hóa

42
14. BÙI MINH NHỰT

(Fukuoka)

挑戦

Thử thách

06
15. HOÀNG THỊ DƯƠNG

(Chiba)

私が伝えたいタイ(TÀY)族の文化

Văn hóa dân tộc Tày mà tôi muốn truyền tải

17
16. NGÔ PHƯƠNG ANH

(Tokyo)

「大丈夫」の裏側 ― まだ、途中にいる私たちへ

Đằng sau câu “Tôi ổn”, gửi đến những chúng ta vẫn đang ở giữa hành trình

23
17. ĐỖ THỊ NHƯ

(Gifu)

言葉を超えた理解

Thấu hiểu vượt qua rào cản ngôn ngữ

34
18. TRẦN THỊ TÌNH

(Fukuoka)

人生を受け入れる 強 さ

Sức mạnh của việc chấp nhận cuộc sống

48
19. KA LÊ THẢO

(Hokkaido)

すみません」を、少し減らしてみた。

Tôi đã thử nói ít đi câu “xin lỗi”

90
20. TỪ NGỌC BẢO

(Kanagawa)

日本語がくれた、もう一つの人生

Tiếng Nhật mang đến cho tôi thêm một cuộc đời

67
21. TÔN NỮ THANH THẢO

(Tokyo)

私を変えた一冊の本

Cuốn sách đã thay đổi cuộc đời tôi

81
22. TRẦN LỆ HẰNG

(Tokyo)

私にとっての英雄

Người anh hùng của cuộc đời tôi

09
23. HOÀNG DƯƠNG MINH HIỀN (8 tuổi)

(Saitama)

二つの 国を つなぐ、わたしの「ともだち」

Những người bạn của em – Nhịp cầu kết nối hai đất nước

 

15
24. TRẦN LÊ BẢO KHOA

(Fukuoka)

挑戦が私を成長させた

Những thử thách đã giúp tôi trưởng thành

89
25. LÊ NGUYỄN PHÚ DUY

(Hyogo)

一つの世界、一つの人生

Một thế giới, một cuộc đời

75
26. LƯƠNG MINH TÚ

(Gifu)

自分との約束

Lời hứa với chính mình

26
27. LƯƠNG THỊ XUÂN

(Saitama)

小さな行動、大きな誇り

Hành động nhỏ, niềm tự hào to

30
28. NGUYỄN VĂN ĐỨC

(Tokyo)

自分らしく生きるとき、人生は美しくなる

Khi được sống là chính mình, cuộc đời sẽ trở nên tươi đẹp.

100
29. NGUYỄN THỊ LAN

(Chiba)

私は介護をしに日本へ来たが、日本で一番救われたのは、私だった。

Tôi đến Nhật để chăm sóc người khác, nhưng người được chở che nhiều nhất lại chính là tôi

92
30. NGUYỄN VĂN CHIẾN

(Saitama)

異国の地で振り返る青春

Nhìn lại tuổi trẻ nơi đất khách

43
31. MAI NGỌC TÚ KIỀU

(Osaka)

何度でも、立ち上がる

Dù vấp ngã bao nhiêu lần, tôi vẫn sẽ đứng dậy

96
*Số thứ tự trên không xếp theo điểm cao thấp của thí sinh tại vòng thi viết.